Thanh trượt con lăn chéo Airtac LGC Series – Dẫn hướng tuyến tính độ chính xác cao
Thanh trượt con lăn chéo Airtac LGC Series – Dẫn hướng tuyến tính độ chính xác cao
Thanh trượt con lăn chéo Airtac LGC Series – Dẫn hướng tuyến tính độ chính xác cao

Thanh trượt con lăn chéo Airtac LGC Series – Dẫn hướng tuyến tính độ chính xác cao

Giá:Contact Jade M-Tech
Danh mục: Con trượt, thanh trượt dẫn hướng Airtac
Mã sản phẩm: LGC Series Crossed Roller Way

LGC Series Crossed Roller Way là thanh dẫn hướng tuyến tính sử dụng cơ cấu con lăn chéo không tuần hoàn, mang lại chuyển động mượt, ma sát thấp, độ cứng vững cao và khả năng chịu tải tốt. Sản phẩm có thiết kế 3 hàng hoặc 4 hàng con lăn, phù hợp cho máy móc chính xác, thiết bị đo quang học, máy in bảng mạch, thiết bị X-ray và hệ thống tự động hóa công nghiệp.

LGC Series Crossed Roller Way Series Models & Sizes:
  • LGC
  • LGC1A
  • LGC1B
  • LGC2A
  • LGC2B
  • LGC3A
  • LGC3B
  • LGC4A
  • LGC4B
  • LGC6B
  • LGC3A200R25-H
  • LGC1B20
  • LGC1B30
  • LGC1B40
  • LGC1B50
  • LGC1B60
  • LGC1B70
  • LGC1B80
  • LGC2B30
  • LGC2B45
  • LGC2B60
  • LGC2B75
  • LGC2B90
  • LGC2B105
  • LGC2B120
  • LGC2B135
  • LGC2B150
  • LGC2B165
  • LGC2B180
  • thanh trượt con lăn chéo
  • ray dẫn hướng chính xác
  • thanh dẫn hướng tuyến tính
  • con lăn chéo LGC
  • ray trượt độ cứng cao
Xem thêm

Mô tả sản phẩm

Thông số kỹ thuật LGC Series Crossed Roller Way:

LGC Series Crossed Roller Way – Thanh trượt con lăn chéo độ chính xác cao

LGC Series Crossed Roller Way là dòng thanh trượt con lăn chéo chính xác cao, được thiết kế để tạo chuyển động tuyến tính ổn định trong các thiết bị đo lường, máy móc chính xác và hệ thống tự động hóa. Cơ cấu con lăn hình trụ được bố trí chéo giúp giảm ma sát, tăng độ cứng vững và duy trì độ chính xác khi hệ thống chịu tải.

Sản phẩm sử dụng thiết kế con lăn không tuần hoàn, phù hợp cho những cơ cấu cần hành trình xác định, chuyển động mượt và khả năng định vị chính xác cao.

Khái niệm về thanh trượt con lăn chéo LGC Series

LGC Series là hệ thống dẫn hướng tuyến tính gồm ray chính, ray bên và lồng con lăn được lắp xen giữa các bề mặt dẫn hướng. Các con lăn hình trụ được bố trí theo phương chéo, nhờ đó tải trọng được phân bố theo nhiều hướng thay vì chỉ tập trung tại một bề mặt tiếp xúc.

Thiết kế này giúp sản phẩm đạt được:

  1. Độ cứng vững cao trong kết cấu nhỏ gọn.
  2. Chuyển động tuyến tính ổn định và chính xác.
  3. Ma sát thấp giữa các bề mặt dẫn hướng.
  4. Khả năng chịu tải tốt trong nhiều hướng.
  5. Hạn chế độ rơ và sai lệch khi thay đổi chiều chuyển động.
  6. Phù hợp với cơ cấu có yêu cầu định vị và đo lường chính xác.

Cấu tạo của LGC Series Crossed Roller Way

Dựa trên hình ảnh sản phẩm, thanh trượt con lăn chéo LGC Series gồm các bộ phận chính:

  1. Ray chính – Main rail: bộ phận dẫn hướng trung tâm, tạo bề mặt chuyển động cho hệ thống.
  2. Ray bên – Side rail: được bố trí ở hai bên để giữ và dẫn hướng lồng con lăn.
  3. Lồng con lăn – Roller cage: giữ khoảng cách giữa các con lăn, hạn chế va chạm và duy trì sự phân bố đồng đều.
  4. Con lăn hình trụ: được bố trí chéo để tăng độ cứng vững và khả năng chịu tải.
  5. Vít chặn cuối – End screw: ngăn lồng con lăn di chuyển ra khỏi ray trong quá trình vận hành.

Theo thông tin trong hình, con lăn hình trụ có độ tròn và khả năng chống mài mòn cao, được sản xuất theo cấp chính xác JIS B 1506 G2 tại Nhật Bản.

Các kiểu thiết kế của LGC Series

LGC Series được cung cấp với hai kiểu bố trí ray và con lăn:

  1. Type A – Three-row type: thiết kế thanh trượt con lăn chéo ba hàng.
  2. Type B – Four-row type: thiết kế thanh trượt con lăn chéo bốn hàng.

Kiểu ba hàng phù hợp với các cơ cấu cần kích thước gọn, trong khi kiểu bốn hàng cung cấp kết cấu cân bằng và độ cứng vững cao hơn cho các hệ thống dẫn hướng chính xác.

Lưu ý: theo bảng mã đặt hàng, LGC6 chỉ có kiểu B – bốn hàng.

Cách đọc mã sản phẩm LGC Series

Ví dụ mã đặt hàng:

LGC3A200R25-H

Ý nghĩa từng thành phần:

  1. LGC: mã dòng sản phẩm Crossed Roller Way.
  2. 3: mã đường kính con lăn Φ3.0 mm.
  3. A: kiểu ba hàng con lăn.
  4. 200: chiều dài ray chính 200 mm.
  5. R25: mỗi lồng con lăn có 25 con lăn.
  6. H: cấp chính xác cao High Accuracy.

Trong trường hợp ray chính và ray bên có chiều dài khác nhau, kích thước có thể được thể hiện theo dạng 200 × 100, nghĩa là ray chính dài 200 mm và ray bên dài 100 mm.

Mã đường kính con lăn

LGC Series có các mã đường kính con lăn như sau:

  1. Mã 1: đường kính con lăn Φ1.5 mm.
  2. Mã 2: đường kính con lăn Φ2.0 mm.
  3. Mã 3: đường kính con lăn Φ3.0 mm.
  4. Mã 4: đường kính con lăn Φ4.0 mm.
  5. Mã 6: đường kính con lăn Φ6.0 mm.

Đường kính con lăn càng lớn thường được sử dụng cho các cơ cấu có kích thước và yêu cầu tải lớn hơn.

Cấp chính xác

Sản phẩm có hai cấp chính xác được thể hiện trong mã đặt hàng:

  1. H – High: cấp chính xác cao.
  2. P – Precision: cấp chính xác tinh, phù hợp với các cơ cấu yêu cầu định vị nghiêm ngặt hơn.

Việc lựa chọn cấp chính xác cần dựa trên sai số cho phép, độ lặp lại và yêu cầu vận hành thực tế của máy.

Dải hành trình tối đa của LGC Series

Theo bảng đối chiếu hành trình tối đa và số lượng con lăn, các dòng sản phẩm có dải hành trình như sau:

  1. LGC1: hành trình tối đa từ 20 đến 80 mm.
  2. LGC2: hành trình tối đa từ 30 đến 180 mm.
  3. LGC3: hành trình tối đa từ 50 đến 300 mm.
  4. LGC4: hành trình tối đa từ 80 đến 480 mm.
  5. LGC6: hành trình tối đa từ 100 đến 600 mm.

Số lượng con lăn trong mỗi lồng được lựa chọn theo hành trình và chiều dài ray. Bảng thông số cung cấp cả số lượng con lăn tiêu chuẩn và các phương án thay thế để phù hợp với từng cấu hình lắp đặt.

Phạm vi lựa chọn lồng con lăn

  1. LGC1: lựa chọn từ R6 đến R19.
  2. LGC2: lựa chọn từ R6 đến R36.
  3. LGC3: lựa chọn từ R7 đến R40.
  4. LGC4: lựa chọn từ R8 đến R45.
  5. LGC6: lựa chọn từ R8 đến R45.

Ký hiệu R đi kèm con số thể hiện số lượng con lăn được bố trí trong một lồng con lăn. Ví dụ, R25 tương ứng với lồng có 25 con lăn.

Thông số kích thước dòng LGC1B bốn hàng

Các mã chi tiết gồm:

  1. LGC1B20
  2. LGC1B30
  3. LGC1B40
  4. LGC1B50
  5. LGC1B60
  6. LGC1B70
  7. LGC1B80

Thông số chính:

  1. Chiều dài A: 20–80 mm.
  2. Chiều rộng B: 8.5 mm.
  3. Kích thước C: 4 mm.
  4. Đường kính DA: Φ3.0 mm.
  5. Đường kính DB: Φ1.55 mm.
  6. Bước lỗ E: 10 mm.
  7. Khoảng cách F: 5 mm.
  8. Kích thước G: 3.9 mm.
  9. Kích thước H: 1.8 mm.
  10. Ren lắp đặt J: M2 × 0.4.
  11. Kích thước K: 1.5 mm.
  12. Kích thước S: 1.2 mm.

Số bước lỗ n × E thay đổi theo chiều dài ray, từ 1 × 10 đối với LGC1B20 đến 7 × 10 đối với LGC1B80.

Thông số kích thước dòng LGC2B bốn hàng

Các mã chi tiết gồm:

  1. LGC2B30
  2. LGC2B45
  3. LGC2B60
  4. LGC2B75
  5. LGC2B90
  6. LGC2B105
  7. LGC2B120
  8. LGC2B135
  9. LGC2B150
  10. LGC2B165
  11. LGC2B180

Thông số chính:

  1. Chiều dài A: 30–180 mm.
  2. Chiều rộng B: 12 mm.
  3. Kích thước C: 6 mm.
  4. Đường kính DA: Φ4.4 mm.
  5. Đường kính DB: Φ2.5 mm.
  6. Bước lỗ E: 15 mm.
  7. Khoảng cách F: 7.5 mm.
  8. Kích thước G: 5.5 mm.
  9. Kích thước H: 2.5 mm.
  10. Ren lắp đặt J: M3 × 0.5.
  11. Kích thước K: 2.1 mm.
  12. Kích thước S: 1.5 mm.

Số bước lỗ n × E thay đổi từ 1 × 15 đối với LGC2B30 đến 11 × 15 đối với LGC2B180.

Tính năng và đặc điểm nổi bật

  1. Thiết kế con lăn chéo giúp tăng độ cứng theo nhiều hướng.
  2. Cơ cấu con lăn không tuần hoàn cho chuyển động ổn định trong hành trình xác định.
  3. Lồng con lăn duy trì khoảng cách đều giữa các con lăn.
  4. Bề mặt tiếp xúc dạng lăn giúp giảm lực cản chuyển động.
  5. Có nhiều đường kính con lăn và chiều dài ray để lựa chọn.
  6. Có phiên bản ba hàng và bốn hàng phù hợp với nhiều kết cấu máy.
  7. Có cấp chính xác H và P cho các yêu cầu định vị khác nhau.
  8. Kích thước nhỏ gọn, thuận tiện tích hợp vào thiết bị chính xác.
  9. Dải hành trình rộng từ 20 đến 600 mm tùy dòng sản phẩm.

Ưu điểm của LGC Series Crossed Roller Way

  1. Độ chính xác chuyển động cao: thích hợp cho các cơ cấu định vị và đo lường.
  2. Độ cứng vững tốt: hạn chế biến dạng khi chịu tải.
  3. Chuyển động mượt với hệ số ma sát thấp.
  4. Khả năng chịu tải theo nhiều hướng nhờ cách bố trí con lăn chéo.
  5. Giảm độ rơ khi hệ thống thay đổi chiều chuyển động.
  6. Nhiều kích thước ray, đường kính con lăn và số lượng con lăn để lựa chọn.
  7. Dễ tích hợp vào bàn trượt, đồ gá và cụm chuyển động tuyến tính.
  8. Phù hợp cho cả máy có kích thước nhỏ và thiết bị yêu cầu hành trình dài.

Ứng dụng của LGC Series Crossed Roller Way

Thanh trượt con lăn chéo LGC Series được sử dụng trong:

  1. Máy in bảng mạch điện tử và thiết bị sản xuất PCB.
  2. Thiết bị đo quang học.
  3. Máy đo kích thước và máy kiểm tra chính xác.
  4. Thiết bị X-ray công nghiệp và y tế.
  5. Bàn trượt tuyến tính chính xác.
  6. Máy công cụ và cơ cấu định vị.
  7. Thiết bị kiểm tra linh kiện điện tử.
  8. Hệ thống camera kiểm tra và machine vision.
  9. Thiết bị phòng thí nghiệm.
  10. Cụm gá và đế lắp cho các loại dụng cụ đo.
  11. Máy lắp ráp tự động.
  12. Hệ thống tự động hóa công nghiệp yêu cầu chuyển động ổn định.

Lưu ý khi lựa chọn LGC Series

Khi lựa chọn thanh trượt con lăn chéo LGC, cần xác định:

  1. Hành trình chuyển động yêu cầu.
  2. Chiều dài ray chính và ray bên.
  3. Kiểu ba hàng A hoặc bốn hàng B.
  4. Đường kính con lăn.
  5. Số lượng con lăn trong mỗi lồng.
  6. Kích thước không gian lắp đặt.
  7. Cấp chính xác H hoặc P.
  8. Hướng và mức tải tác động lên hệ thống.

Thông số thực tế cần được đối chiếu với bảng kích thước và bảng hành trình của từng model trước khi đặt hàng.